VNACCS

Go Back   VIETSHIP > DISCUSSION ROOMS > International Payments

International Payments Phân tích - lựa chọn các phương thức thanh toán quốc tế

Post New Thread Reply
 
Thread Tools Display Modes
Old 28-03-09, 02:08 PM   #1
 
yeubien's Avatar
yeubien
Moderator
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn 28-03-09, 02:08 PM

Phương thức tín dụng chứng từ
( Documentary Credits )

Đây là một trong những phương thức thanh toán quốc tế hiện nay được đùng phổ biến nhất . Được thực hiện theo “ quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”

Trong phương thức này , ngân hang không chỉ là người trung gian thu hộ chi hộ , mà còn là người đại diện bên nhập khẩu , thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu .

Nhờ những ưu điểm đó , phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đã trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu cho cả hai bên xuất và phập khẩu .

1 Một số khái niện

: Phương thức thanh toán tín dung chứng từ là một sự thỏa thuận mà trong đó một Ngân hàng ( Ngân hàng mở tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng ( người xin mở tín dụng ) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba ( người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng ) .hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạn vi số tiền đó , khi người thứ ba này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hơp với những quy định đề ra trogn thư tín dụng .


Các bên tham gia thanh toán gồm có :

  • Người xin mở thư tín dụng : Là người nhập khẩu hàng hóa , người mua
  • Ngân hàng mở thư tín dụng : Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu , nó cung cấp tín dụng cho người nhập khẩu . Là ngân hàng thường được hai bên nhập khẩu và xuất khẩu thỏa thuận lựa chọn và được qui định trong hợp đồng , nếu chưa có sự qui định trước . người nhập khẩu có quyền lựa chọn .
  • Người hưởng lợi , là người xuất khẩu hàng hóa , hoặc băt cứ người nào khác mà người xuất khẩu chỉ định .
  • Ngân hàng thông báo thư tín dụng : là ngân hàng dại lý của ngân hàng mở thư tín dụng ở nước người xuất khẩu
  • Ngân hàng xác nhận : là ngân hàng xác nhận trách nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở thư tín dụng bảo đảm việc trả tiền cho người xuất khẩu trong trường hơp Ngân hàng mở thư tín dụng không đủ khả năng thanh toán . Ngân hàng xác nhận có thể vừa là ngân hàng thông báo thư tín dụng hay là một Ngân hàng khác do người xuất khẩu yêu cầu .
  • Ngân hàng thanh toán : có thể là Ngân hàng mở thư tín dụng hoặc có thể là một Ngân hàng khác được Ngân hàng mở thư tín dụng chỉ định
Quyền lợi và nghĩa vụ của một số ngân hàng

a : Ngân hàng mở thư tín dụng

thông báo nội dung thư tín dụng cùng với bản gốc của thư tín dụng cho người xuất khẩu . Việc gửi và thông báo thư tín dụng phải thông qua một Ngân hàng đại lý của Ngân hàng mở L/C ở nước người xuất khẩu . Không loại chừ ngân hàng này gửi trực tiếp bản gốc L/C cho người xuất khẩu .

Sửa đổi bổ xung những yêu cầu của người xin mở thư tín dụng , của người xuất khẩu đối với thư tín dụng đã được mở nếu có sự đồng ý của họ

Kiểm tra chứng từ thanh toán của người xuất khẩu giử đến

Ngân hàng được miễn trách nhiệm trong trường hợp Ngân hàng này rơi vào các bất khả kháng như : chiến tranh , đình công , nổi loạn , lụt lội , hỏa hoạn , động đất … Nếu như tính dụng hết hạn giữa lúc đó . Ngân hàng cũng không chịu trách nhiệm thanh toán những bộ chứng từ gửi đến vào dịp đó , trừ khi đã có những quy đinh dự phòng

Mọi hậu quả sinh ra do nỗi của mình , Ngân hàng mở thư tín dụng phải chịu trách nhiệm . Ngân hàng được hưởng một khoản thủ tục phí mở thư tín dụng từ 0.125% đến 0.5% giá trị của thư tín dụng .

b. Ngân hàng thông báo thư tín .

Khi nhận được điện thông báo thư tín dụng của Ngân hàng mở thư tín dụng , Ngân hàng này sẽ chuyển toàn bộ nội dung thư tín dụng đã nhận được người xuất khẩu dước hình thức văn bản .

Ngân hàng thông báo chỉ phải chịu trách nhiệm chuyển nguyên văn bản bức điện đó : Thường ở cuối bức điện “ phease note that we assume no responsibility for any error or omission in the transmission and translation of the cable” ( chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ một sự lỗi lầm nào hay thiếu sót trong khi chuyển và dịch bức điện này )

Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của người xuất khẩu chuyển tới , Ngân hàng phải chuyển ngay và nguyên vẹn bộ chứng từ đó đến ngân hàng mở tín dụng . Ngân hàng không chịu trách nhiệm về những hậu quả phát sinh do sự chậm trễ hoặc mất mát chứng từ trên đường đi đến ngân hàng mở tín dụng miễn là họ chứng minh được mình đã gửi nguyên vẹn và đúng hạn bộ chứng từ đó .

2 Quá trình nghiệp vụ

Cơ cấu của phương thức tính dụng chứng từ đơn giản nhất là

Người mua –chỉ thị --- Ngân hàng mở L/C --- phát hàng một ---tín dụng thư ---trả tiền – người bán

Vì ngân hàng mở L/C thường là ở nước người mua , nên việc trực tiếp thông báo và trả tiền cho người bán sẽ gặp khó khăn nhất định , nên ngân hàng mở L/C sẽ ủy quyền cho Ngân hàng đại lý của mình ở nước ngoài để thực hiện những công việc này .và lúc đó sẽ là ;

Người mua – chỉ thị -- ngân hàng mở L/C --- chỉ thị một --- Ngân hàng thông báo --- trả tiền theo một -- L/C --- cho người bán



còn nữa
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Views: 60123
Reply With Quote
The Following 17 Thank You to yeubien For This Useful Post:
admin (04-06-09), dangtrang86 (09-08-07), fuzzi (29-12-11), giabao (04-07-09), hieeuj_2468 (19-08-12), hoaithucao1901 (08-09-10), twiltEffick (09-08-07), AnhTu_OVC (16-08-07), kazuha1840 (23-02-12), maianhtran87 (26-11-11), mercury20583 (17-08-11), motviengach (16-09-10), namtrang511 (06-04-12), nguyen an (07-04-11), sifvd (21-09-10), txtc2135 (26-03-12), vhtnguyen (07-10-13)
  #2  
Old 31-03-09, 10:17 AM
bingo's Avatar
bingo bingo vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Senior Member
 

Join Date: Dec 2008
Location: HCMC
Posts: 241
Downloads: 10, Uploads: 0
Thanks: 125
Thanked 147 Times in 90 Posts
Ái chà !!! Dài quá !!!

Nhưng mình nghĩ những vấn đề cơ bản này nên đưa vô E-book. Còn trong này chỉ post những tình huống hay những vần đề không có trong sách, giáo trình thôi.

Thân !!!
Reply With Quote
  #3  
Old 03-06-09, 03:19 PM
lekima lekima vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Member
 

Join Date: Jun 2009
Location: Dist. 10, Ho Chi Minh City
Posts: 3
Downloads: 0, Uploads: 0
Thanks: 1
Thanked 0 Times in 0 Posts
trong nghiệp vụ L\c có 2 thuật ngữ "Negotiation" và "Discount", mấy bro giúp em phân biệt 2 cái từ này với ???
Reply With Quote
  #4  
Old 03-06-09, 03:42 PM
lekima lekima vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Member
 

Join Date: Jun 2009
Location: Dist. 10, Ho Chi Minh City
Posts: 3
Downloads: 0, Uploads: 0
Thanks: 1
Thanked 0 Times in 0 Posts
nhà mình có ai có bài phân tích UCP 600 cho em xin với, em đang cần gấp lắm mà search trên net chẳng thấy...help me!!!!!
Reply With Quote
  #5  
Old 04-06-09, 10:34 AM
yeubien's Avatar
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Moderator
 
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Downloads: 20, Uploads: 9
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Quote:
Originally Posted by lekima View Post
trong nghiệp vụ L\c có 2 thuật ngữ "Negotiation" và "Discount", mấy bro giúp em phân biệt 2 cái từ này với ???

Negotiation : là việc NHđCĐ tiếp nhận , kiểm tra bộ chứng từ và kết luận xem bộ chứng từ có là một xuất trình phù hợp , thì tùy theo khả năng đòi tiền của bộ chứng từ và uy tín của khách hàng mà NHđCĐ có thể trả tiền , ứng trước cho bộ chứng từ đến 100% giá trị hóa đơn hay hối phiếu theo hình thức có truy đòi tiền hay miễn truy đòi . Sau đó , NHCK sẽ làm thủ tục đòi tiền NHPH hay ngân hàng hoàn trả . Nếu chứng từ không phù hợp , ngân hàng tiếp nhận chứng từ sẽ thông báo những sai biệt đến NHPH hay ngân hàng hoàn trả để hỏi ý kiến họ về cách sử lý chứng từ xem những sai biệt đó có được chấp nhận hay không ? .

Nghiệp vụ như vậy trong giao dịch L/C có tên gọi là " negotiation " và ngân hàng thực hiện tác nghiệp đó gọi là NHCK chứng từ ( negotiation bank )

Discount : thông thường được áp dụng trong nghiệp vụ mua bán giấy tờ có giá như hối phiếu ... bằng phương pháp khấu trừ số tiền lãi trong thời hạn còn lại . Bản chất nghiệp vụ Discont là mua đứt , bán đứt theo giá thị giá của giấy tờ có giá nên thường là mua bán miễn truy đòi . Ngân hàng thực hiện mua các giấy tờ có giá này gọi là ngân hàng chiết khấu giấy tờ có giá ( Discounting bank )

tiêu chí Negatiation Discout

1/ đối tương mua bán hối phiếu / bộ chứng từ giấy tờ có giá
2/ giá trị thanh toán tối ta bằng trị giá Trả tiền bằng thị giá
3/ Điều kiện mua bán có truy đòi hoặc miễn truy đòi Mua đứt , bán đứt


thân
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Reply With Quote
The Following 3 Thank You to yeubien For This Useful Post:
lekima (04-06-09), mercury20583 (17-08-11), motviengach (17-09-10)
  #6  
Old 04-06-09, 10:46 AM
yeubien's Avatar
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Moderator
 
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Downloads: 20, Uploads: 9
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Quote:
Originally Posted by lekima View Post
nhà mình có ai có bài phân tích UCP 600 cho em xin với, em đang cần gấp lắm mà search trên net chẳng thấy...help me!!!!!
Theo quy định của UCP 600, những vấn đề cần quan tâm tới chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển cụ thể như sau:


Các loại chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển

UCP 600 đã chia chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển thành 3 loại:

- Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

- Giấy gửi hàng bằng đường biển không lưu thông (Non-Negotiable Seawaybill)

- Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter Pary Bill of Lading)

Như vậy khi gửi hàng bằng đường biển, tùy theo yêu cầu của tín dụng chứng từ, các loại chứng từ trên đây đều được ngân hàng coi là chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển và chấp nhận để thanh toán.


Hình thức của chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển


Chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển có thể phát hành dưới hai hình thức:

- Chứng từ giấy: Đối với chứng từ giấy thì bao gồm 2 mặt: mặt 1 sẽ chứa đựng những nội dung theo quy định, mặt 2 chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở.

- Chứng từ điện tử: Đối với chứng từ điện tử, UCP 600 không đề cập trong nội dung, mà sẽ có bản phụ trương hướng dẫn cụ thể kèm theo. Nếu phát hành dưới dạng điện tử thì không bao gồm 2 mặt mà bao gồm 2 bộ phận hợp thành: bộ phận thứ nhất gọi là chứng từ vận đơn điện tử (Electronic Bill of Lading text) và bộ phận thứ hai gọi là trang đăng ký chuyển đổi.

Song phát hành dưới hình thức nào cũng phải đảm bảo những nội dung được quy định trong UCP 600.

Nội dung của chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển


Tên gọi của chứng từ

Chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển cho dù được gọi như thế nào, UCP 600 không quan tâm, miễn là nội dung của chứng từ đáp ứng những quy định của UCP.

Ví dụ: Một chứng từ khi xuất trình tại ngân hàng có tiêu đề: “Bill of Lading or Seawaybill for Combined transport Shipment or port to port Shipment” chưa phải là cơ sở để ngân hàng chấp nhận hay từ chối, mà việc chấp nhận hay từ chối sẽ phụ thuộc vào nội dung chứng từ thể hiện theo quy định.

Người phát hành và người ký chứng từ

+ Người phát hành chứng từ: Đối với vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển, phải chỉ rõ tên người chuyên chở (indicate the name of the carrier), nhưng không được thể hiện và ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (contain no indication that it is subject to a charter party).

Đối với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu, không cần chỉ rõ tên người chuyên chở, nhưng có ghi là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu (containing an indication that it is subject to charter party).

+ Người ký chứng từ: Theo UCP 600, người ký các chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển cụ thể như sau:

Đối với vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển, người ký chứng từ có thể là người chuyên chở hay đại lý hoặc người thay mặt người chuyên chở; thuyền trưởng hay đại lý hoặc người thay mặt thuyền trưởng.

Đối với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu, người ký chứng từ có khác đôi chút so với người ký chứng từ trên vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển. Cụ thể, người ký vận đơn theo hợp đồng thuê tàu có thể là thuyền trưởng hay đại lý hoặc người thay mặt thuyền trưởng; chủ tàu hay đại lý hoặc người thay mặt chủ tàu; người thuê tàu hay đại lý hoặc người thay mặt người thuê tàu (người thuê tàu thường gọi là người chuyên chở).

Người ký chứng từ, khi ký phải thể hiện rõ tư cách pháp lý của mình. Riêng đối với đại lý, khi ký, ngoài việc thể hiện là đại lý, còn phải ghi rõ đại lý cho ai, nghĩa là phải ghi rõ tên của người mà mình là đại lý cho họ.


Xếp hàng lên tàu

Trên các chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, UCP 600 quy định rất cụ thể về hàng xếp lên tàu. Chứng từ vận chuyển phải chỉ rõ hàng hóa đã được xếp lên con tàu chỉ định tại cảng giao hàng quy định trong thư tín dụng (indicate that the goods have been shipped on board a name vessel at the port of loading stated in the credit). Nội dung này trên chứng từ có thể được thể hiện bằng hai cách, hoặc là một cụm từ in sẵn (pre-printed wording) hoặc là một ghi chú là hàng đã được xếp lên tàu và có ghi ngày xếp hàng lên tàu (an onboard notation indicating the date on wich the goods have been shipped in board).


Ngày giao hàng

Theo quy định của UCP 600 thì ngày phát hành vận đơn sẽ được coi là ngày giao hàng (the date of issuance of the Bill of Lading will be deemed to be the date of shipment), trừ khi trên chứng từ vận chuyển đã có ghi chú ngày xếp hàng lên tàu thì ngày xếp hàng lên tàu sẽ được coi là ngày giao hàng (the date stated in the on board notation will be deemed to be the date of shipment).

Như vậy, theo quy định của UCP 600, ngày xếp hàng lên tàu chính là ngày giao hàng. Còn ngày phát hành chứng từ vận chuyển sẽ được coi như ngày giao hàng nếu trên chứng từ không có ghi chú khác về ngày xếp hàng lên tàu. Trên thực tế cũng có những trường hợp ngày phát hành chứng từ vận chuyển có thể trước hoặc sau ngày xếp hàng lên tàu – Trong những trường hợp này không được coi ngày phát hành chứng từ vận chuyển là ngày giao hàng.


Hành trình của hàng hóa


Theo UCP 600, hành trình của hàng hóa phải được thể hiện cụ thể trên chứng từ chuyên chở hàng hóa bằng đường biển. Nghĩa là trên chứng từ vận chuyển phải chỉ rõ chuyến hàng được giao từ cảng xếp hàng tới cảng dỡ hàng đã được quy định trong thư tín dụng (indicate shipment from the port of loading to the port of discharge state in the credit). Còn trường hợp trên chứng từ vận chuyển chưa xác định rõ được cảng xếp hoặc ghi cảng dự định xếp hàng thì khi xếp hàng lên tàu phải ghi chú rõ tên cảng xếp như quy định trong tín dụng, ngày xếp hàng lên tàu và tên tàu hàng đã xếp lên.


Chuyển tải


Vấn đề chuyển tải được UCP 600 đề cập đối với vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển, còn không đề cập đối với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu.

Ở Điều 20 và 21 của UCP 600, khoản b và c sau khi đưa ra khái niệm về chuyển tải, đã quy định là trên chứng từ vận chuyển có thể ghi hàng hóa sẽ hoặc có thể chuyển tải miễn là toàn bộ hành trình vận chuyển chỉ sử dụng một và cùng một chứng từ.

Nếu hàng hóa được giao bằng container, xe moóc hoặc sà lan tàu LASH ghi trên chứng từ, thì ngay cả khi tín dụng thư cấm chuyển tải (even if the credit prohibits transhipment) các ngân hàng vẫn có thể chấp nhận một chứng từ vận chuyển ghi việc chuyển tải sẽ hoặc có thể xảy ra (transhipment will of may take place).


Chứng từ vận chuyển gốc


Trong chuyên chở hàng hóa bằng đường biển, khi nhận hàng để chở, người nhận hàng để chở thường phát hành cho người gửi hàng 01 hoặc 01 bộ chứng từ vận chuyển gốc – Ở nội dung này, UCP 600 cũng quy định cụ thể: Khi xuất trình chứng từ vận chuyển gốc tại ngân hàng có thể xuất trình một bản gốc duy nhất nếu phát hành một bản gốc, còn phát hành một bộ thì phải xuất trình trọn bộ chứng từ gốc đã phát hành.


Điều kiện và điều khoản chuyên chở


Với điều kiện và điều khoản chuyên chở, UCP 600 chỉ đề cập đối với vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển, còn không đề cập đối với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu:

+ Đối với vận đơn đường biển và giấy gửi hàng bằng đường biển, UCP 600 quy định “không thể hiện phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu”. Vì vậy, trong nội dung của hai chứng từ này phải “chứa đựng các điều kiện và điều khoản chuyên chở hoặc phải dẫn chiếu tới các nguồn khác chứa đựng những điều kiện và điều khoản chuyên chở (trường hợp vận đơn hay giấy gửi hàng mặt sau để trắng). Về nội dung của các điều kiện và điều khoản chuyên chở, theo quy định của UCP 600, thì các ngân hàng không có trách nhiệm kiểm tra, xem xét.

+ Đối với vận đơn theo hợp đồng thuê tàu, UCP 600 quy định có ghi trên đó là phụ thuộc vào hợp đồng thuê tàu, mà hợp đồng thuê tàu đã đầy đủ các điều kiện và điều khoản chuyên chở, cho nên UCP 600 không đề cập tới điều kiện và điều khoản chuyên chở trên vận đơn. Về nội dung của hợp đồng thuê tàu, các ngân hàng cũng không có trách nhiệm kiểm tra và xem xét ngay cả khi hợp đồng thuê tàu phải xuất trình theo yêu cầu của thư tín dụng…
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Reply With Quote
The Following 12 Thank You to yeubien For This Useful Post:
admin (04-06-09), buihongquang2710 (24-11-10), cuxi nhoc (09-05-11), dinhhuutien1990 (21-07-11), hao3004 (01-10-11), hoaf (11-02-10), hoatuyet (28-03-10), maianhtran87 (26-11-11), mercury20583 (17-08-11), motviengach (17-09-10), mradam91 (22-07-14), yenphong (05-05-12)
  #7  
Old 04-06-09, 09:07 PM
lekima lekima vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Member
 

Join Date: Jun 2009
Location: Dist. 10, Ho Chi Minh City
Posts: 3
Downloads: 0, Uploads: 0
Thanks: 1
Thanked 0 Times in 0 Posts
thanks yeubien nhiu nghen!
Reply With Quote
  #8  
Old 09-06-09, 11:55 AM
yeubien's Avatar
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Moderator
 
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Downloads: 20, Uploads: 9
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Bàn về vấn đề chiết khấu trong giao dịch thư tín dụng


Negotiation nghĩa là gì?

Điều 10(b) UCP 500 định nghĩa thuật ngữ “negotiation” như sau: “Negotiation means the giving of the value for Draft(s) and/or document(s) by the bank authorised to negotiate”.

Rắc rối của định nghĩa trên là đã sử dụng cụm từ “giving of the value” để mô tả hành động “negotiation”. Các chuyên gia cho rằng bất cứ hành động nào bao gồm trả tiền, chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả tiền… đều có thể cấu thành hành động “giving of the value”. Như vậy, theo định nghĩa trên, “negotiation” có thể được hiểu và sử dụng cho những hành động sau đây: (i) trả tiền có truy đòi theo LC trả ngay (paying an amount with recourse under sight LC); (ii) trả tiền miễn truy đòi (paying an amount without recourse); (iii) chiết khấu (trả tiền có khấu trừ lãi - paying an amount with deduction of interest); hoặc (iv) hứa sẽ trả tiền khi đáo hạn ( a promise to pay at maturity)…

Do định nghĩa trên hàm ý quá rộng nên những người thực hành LC ở những khu vực khác nhau trên thế giới hiểu và sử dụng thuật ngữ “negotiation” theo những cách khác nhau và đã có không ít những cuộc tranh chấp liên quan đến vấn đề chiết khấu LC.

Trong quá trình dự thảo UCP 600, có nhiều ý kiến trái ngược về thuật ngữ này. Có ý kiến cho rằng nên loại bỏ “negotiation” khỏi UCP và cũng có ý kiến cho rằng cần giữ lại thuật ngữ này với một định nghĩa rõ ràng hơn. Cuối cùng, các chuyên gia đã thống nhất giữ lại thuật ngữ “negotiation” với định nghĩa mới. Điều 2 UCP 600 định nghĩa thuật ngữ “negotiation” như sau: “Negotiation means the purchase by the nominated bank of drafts (drawn on a bank other than the nominated bank) and/or documents, by either advancing or agreeing to advance funds to the beneficiary on or before the banking day on ưhich reimbursement is due to the nominated bank”.

So với định nghĩa tại Điều 10 (b)(ii) UCP 500, định nghĩa mới tại Điều 2 UCP 600 rõ ràng và dễ hiểu hơn rất nhiều. Cụm từ “the giving of the value” tại Điều 10 (b)(ii) UCP 500 nổi tiếng vì sự khó hiểu nay được thay thế bằng từ “purchase” (mua) rất đơn giản, đó là việc ngân hàng được chỉ định (NHĐCĐ) mua các hối phiếu và/hoặc các chứng từ bằng cách trả tiền trước hoặc đồng ý trả tiền trước cho người hưởng lợi vào ngày hoặc trước ngày làm việc của ngân hàng mà vào ngày đó, số tiền hoàn trả đến hạn phải trả cho NHĐCĐ. Hành động mua hối phiếu và/hoặc chứng từ của NHĐCĐ được hiểu là hành động chiết khấu hối phiếu và/hoặc chứng từ. Thuật ngữ “negotiation” nay được hiểu với một nghĩa duy nhất, đó là “chiết khấu”.

Có thể chiết khấu loại L/C nào?

Xét theo phương thức trả tiền của LC (availability of LC), có 4 loại LC khác nhau như sau: (i) LC chiết khấu (Negotiation LC - LC available by negotiation), (ii) LC trả ngay (Sight Payment LC - LC available by sight payment), (iii) LC chấp nhận (Acceptance LC - LC available by acceptance) và (iv) LC trả chậm (Deferred Payment LC - LC available by acceptance).

Theo định nghĩa “negotiation” tại Điều 2 UCP 600, NHĐCĐ có thể chiết khấu hối phiếu và/hoặc chứng từ xuất trình theo LC, bao gồm: LC chiết khấu, LC chấp nhận và LC trả chậm.

Chiết khấu hối phiếu/hoặc chứng từ xuất trình theo LC chiết khấu (Negotiation of drafts and/or documents under a negotiation LC)

LC chiết khấu có thể quy định việc trả tiền được thực hiện tại NHĐCĐ bằng cách chiết khấu hối phiếu trả ngay. NHĐCĐ có thể là một ngân hàng bất kỳ (any bank) hoặc là một ngân hàng được chỉ định đích danh (a named nominated bank) hoặc là một ngân hàng xác nhận LC (confirming bank). Phương thức trả tiền của loại LC này thường được thể hiện tại Field 41D (Available with) và 42C (Drafts at) của LC với nội dung như sau:

FIELD 41D: AVAILABLE WITH ANY BANK/XYZ BANK/CONFIRMING BANK BY NEGOTIATION

FIELD 42 C: DRAFTS AT SIGHT

LC quy định chiết khấu tại một ngân hàng bất kỳ được gọi là LC chiết khấu tự do hoặc chiết khấu không hạn chế (a freely negotiable LC or unrestricted LC), theo đó người hưởng lợi có thể tự do xuất trình hối phiếu và chứng từ tại bất kỳ ngân hàng nào để chiết khấu. LC quy định việc chiết khấu được thực hiện tại một NHĐCĐ đích danh (ví dụ tại XYZ Bank) hoặc tại ngân hàng xác nhận (NHXN) được gọi là LC chiết khấu hạn chế (Restricted LC), theo đó thông thường người hưởng lợi sẽ phải xuất trình tại NHĐCĐ đích danh hoặc tại NHXN để chiết khấu.

Sau khi chiết khấu (trả tiền cho người hưởng lợi), NHĐCĐ gửi hối phiếu và chứng từ đến NHPH hoặc đến NHXN (tuỳ theo quy định của LC) để được NHPH hoặc NHXN hoàn trả tiền.

Khái niệm chiết khấu hối phiếu và/hoặc chứng từ xuất trình theo LC chiết khấu trong UCP 600 không có gì mới so với UCP 500.

Chiết khấu hối phiếu trả chậm đã được chấp nhận (Discounting an accepted Bill of Exchange)

LC chấp nhận quy định việc trả tiền được thực hiện tại NHPH hoặc tại một NHĐCĐ (có thể một NHĐCĐ đích danh hoặc là NHXN), bằng cách chấp nhận hối phiếu trả chậm 30, 60 hoặc 90… ngày kể từ ngày nhìn thấy hối phiếu hoặc kể từ ngày ghi trên vận đơn. Hình thức trả tiền của loại LC này thường được thể hiện bằng tiếng Anh tại Field 41D và 42C của LC với nội dung như sau:

FIELD 41D: AVAILABLE WITH ISSUING BANK/XYZ BANK/CONFIRMING BANK BY ACCEPTANCE.

FIELD 42 C: DRAFTS AT 30/60/90… DAYS SIGHT/FROM B/L DATE.

Sau khi thực hiện giao hàng, người hưởng lợi xuất trình hối phiếu trả chậm cùng với chứng từ cho NHPH hoặc NHĐCĐ để đổi lấy chấp nhận. NHPH/NHĐCĐ nhận được chứng từ phù hợp với điều kiện LC sẽ chấp nhận hối phiếu trả chậm và thông báo bằng điện cho người hưởng lợi về việc hối phiếu đã được chấp nhận hoặc gửi trả lại cho người hưởng lợi hối phiếu đã được chấp nhận. NHPH/NHĐCĐ thực hiện nghĩa vụ trả tiền khi hối phiếu đáo hạn.

Về lý thuyết, một khi hối phiếu đã được chấp nhận nó đã trở thành một công cụ tài chính độc lập với LC và có thể được mua bán, chuyển nhượng tại bất cứ ngân hàng nào hoặc bán cho công ty forfaiting. Như vậy, người hưởng lợi LC chấp nhận có thể nhận được tiền hàng trước ngày đáo hạn bằng cách chiết khấu hối phiếu trả chậm đã được chấp nhận.

Điểm mới đáng lưu ý của UCP 600 là NHĐCĐ có thể chiết khấu hối phiếu đã được chấp nhận bởi NHĐCĐ đó. Điều này được quy định tại Điều 12 (b) UCP 600 như sau: “Sự chỉ định bởi NHPH cho NHĐCĐ chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả chậm bao gồm cả sự uỷ quyền cho NHĐCĐ được thực hiện trả trước hoặc mua lại hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả chậm của NHĐCĐ.”

Chiết khấu cam kết trả chậm (Discounting a deferred payment undertaking)

Khác với LC chấp nhận, LC trả chậm không yêu cầu người hưởng lợi phải xuất trình hối phiếu trả chậm kèm theo chứng từ. LC trả chậm quy định việc trả tiền được thực hiện tại NHPH hoặc tại một NHĐCĐ (có thể là một NHĐCĐ đích danh hoặc là NHXN), bằng cách cam kết trả chậm 30, 60 hoặc 90… ngày kể từ ngày nhìn thấy chứng từ hoặc kể từ ngày ghi trên vận đơn. Phương thức trả tiền của loại LC này thường được thể hiện bằng tiếng Anh tại Field 41D của LC với nội dung như sau:

FIELD 41D: AVAILABLE WITH ISUING BANK/XYZ BANK/CONFIRMING BANK BY DEFERRED PAYMENT AT 30/60/90… DAYS SIGHT/FROM B/L DATE.

Sau khi thực hiện giao hàng, người hưởng lợi xuất trình chứng từ cho NHPH hoặc NHĐCĐ để đổi lấy cam kết trả chậm. NHPH/NHĐCĐ nhận được chứng từ phù hợp với điều kiện LC sẽ gửi thông báo bằng điện cho người hưởng lợi cam kết trả tiền bộ chứng từ khi đáo hạn. NHPH/NHĐCĐ thực hiện trả tiền khi cam kết trả chậm đáo hạn.

UCP 500 không quy định rõ về việc NHĐCĐ có thể chiết khấu cam kết trả chậm, đặc biệt là cam kết trả chậm của chính mình hay không, do vậy, trước đây đã xảy ra nhiều cuộc tranh chấp liên quan đến vấn đề này, điển hình là vụ tranh chấp giữa Banco Santander và Banque Parisbas mà người viết đã không dưới một lần dẫn chứng trong các bài viết trước đây (bạn đọc quan tâm có thể tham khảo bài viết “Phân biệt và vận dụng thư tín dụng chấp nhận và thư tín dụng trả chậm” và bài viết “UCP 600 có gì mới?” đăng trên TCNH để tìm hiểu thêm về vấn đề này).

Vụ tranh chấp nói trên đã dẫn đến sự thay đổi của UCP, theo đó UCP 600 cho phép NHĐCĐ có thể chiết khấu (trả trước) cam kết trả chậm của chính mình và NHPH có nghĩa vụ phải hoàn trả tiền cho NHĐCĐ khi cam kết trả chậm đáo hạn. Điều 7 (a)(vi) UCP 600 quy định “Việc hoàn trả số tiền trên chứng từ được xuất trình theo L/C chấp nhận hoặc L/C trả chậm sẽ được thực hiện khi đáo hạn, cho dù NHĐCĐ đã trả trước hoặc mua lại trước khi đáo hạn hay không. Cam kết của NHPH về việc hoàn trả cho NHĐCĐ độc lập với cam kết của NHPH đối với người thụ hưởng”.

Quy định tại Điều 7 và Điều 12 UCP 600 đã xác lập rõ những quyền độc lập của các NHĐCĐ; sự chỉ định của NHPH về việc chấp nhận hối phiếu hoặc cam kết trả chậm sẽ bao gồm cả sự uỷ quyền cho NHĐCĐ được thực hiện trả trước hoặc mua lại những nghĩa vụ trả tiền của chính họ; và quyền được nhận tiền hoàn trả của họ không bị ảnh hưởng bởi những hành động trả trước hay mua lại hối phiếu đã được chấp nhận hoặc cam kết trả tiền của chính họ.

Chiết khấu chứng từ xuất trình theo LC trả ngay (?)

LC trả ngay (Sight Payment LC) và LC chiết khấu (Negotiation LC) đều là LC trả ngay. Tuy nhiên, LC trả ngay có một số đặc điểm khác với LC chiết khấu như sau: (i) LC trả ngay không yêu cầu người hưởng lợi xuất trình hối phiếu trả ngay kèm theo chứng từ khi thanh toán; (ii) LC trả ngay quy định việc trả tiền được thực hiện tại quầy của NHPH hoặc tại một NHĐCĐ bằng cách trả ngay (available with Issuing Bank/XYZ Bank/Confirming Bank by sight payment); và (iii) NHPH LC trả ngay không uỷ quyền về việc chiết khấu.

Như vậy, về lý thuyết, với LC trả ngay, người hưởng lợi không có cơ hội nhận được tiền trước bằng cách chiết khấu chứng từ LC tại ngân hàng của mình như LC chiết khấu mà thông thường phải đợi cho đến khi NHPH hoặc NHĐCĐ nhận được chứng từ phù hợp và trả tiền.

Thực tế cho thấy nhiều ngân hàng, mặc dù không được uỷ quyền, vẫn sẵn sàng chiết khấu chứng từ phù hợp xuất trình theo LC trả ngay, đặc biệt đối với những LC được phát hành bởi những ngân hàng có uy tín trong thanh toán. Xét về tính pháp lý, ngân hàng thực hiện chiết khấu LC trả ngay có thể gặp rủi ro, đó là không thể nhân danh chính mình để khởi kiện NHPH trong trường hợp không nhận được tiền hoàn trả từ NHPH/NHĐCĐ khi chứng từ xuất trình phù hợp với điều kiện LC.

Nhđcđ có nghĩa vụ phải chiết khấu?

Điều 12 (a) UCP 600 quy định rằng trừ phi NHĐCĐ là ngân hàng xác nhận (NHXN), uỷ quyền thực hiện chiết khấu không ràng buộc NHĐCĐ phải có nghĩa vụ chiết khấu trừ khi NHĐCĐ đồng ý và thông báo điều đó cho người hưởng lợi.

Như vậy, mặc dù được uỷ quyền bởi NHPH nhưng NHĐCĐ có quyền từ chối chiết khấu hối phiếu và/hoặc chứng từ xuất trình theo LC.
Chiết khấu truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi

Về hình thức chiết khấu, chiết khấu có 2 loại, gồm: chiết khấu truy đòi (negotiation with recourse) và chiết khấu miễn truy đòi (negotiation without recourse). Chiết khấu truy đòi cho phép NHĐCĐ có quyền yêu cầu người hưởng lợi hoàn trả lại số tiền đã được NHĐCĐ trả trước cộng với lãi phát sinh trong trường hợp NHĐCĐ không nhận được tiền hoàn trả từ NHPH hoặc NHXN (nếu có). Chiết khấu miễn truy đòi là việc NHCK mua đứt hối phiếu và/hoặc chứng từ và chịu rủi ro trong trường hợp NHCK không nhận được tiền hoàn trả từ NHPH hoặc NHXN (nếu có).

Định nghĩa tại Điều 2 UCP 600 không đề cập đến hình thức chiết khấu: có truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi. Tuy nhiên, trên cơ sở quy định tại Điều 12 (a) UCP 600, có thể hiểu rằng NHĐCĐ hoàn toàn có quyền quyết định đồng ý hoặc từ chối chiết khấu cũng như hoàn toàn có quyền lựa chọn hình thức chiết khấu: truy đòi hoặc miễn truy đòi. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu như NHĐCĐ đồng thời cũng là NHXN thì NHĐCĐ có nghĩa vụ phải chiết khấu và phải chiết khấu miễn truy đòi khi chứng từ phù hợp được xuất trình (Điều 8 (a)(ii) UCP 600 và Điều 12(a) UCP 600).

Kết luận

Định nghĩa mới về thuật ngữ “negotiation” cùng với một số Điều quy định liên quan của UCP 600 chắc chắn sẽ làm cho cộng đồng những người thực hành LC ở những khu vực khác nhau trên thế giới, cả Đông và Tây, đi đến một cách hiểu chung và thống nhất về nghiệp vụ chiết khấu trong giao dịch LC. Hi vọng rằng bài viết này, trong chừng mực nào đó, có thể giúp bạn đọc quan tâm hiểu thêm về vấn đề chiết khấu trong giao dịch LC dưới giác độ của UCP 600.
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Reply With Quote
The Following 8 Thank You to yeubien For This Useful Post:
HIMARK (13-09-10), laoshifan (18-04-12), lehongphong (12-10-10), mercury20583 (17-08-11), motviengach (17-09-10), mradam91 (22-07-14), nguyenminh8910 (14-09-13), snow_9x (30-10-13)
  #9  
Old 24-06-09, 10:02 PM
yeubien's Avatar
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Moderator
 
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Downloads: 20, Uploads: 9
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Nội dung thư tín dụng L/C

NỘI DUNG THƯ TÍN DỤNG
  • <LI class=normal>Số hiệu của thư tín dụng
  • <LI class=normal>Địa điểm và ngày mở thư tín dụng
  • <LI class=normal>Ngày mở L/C\
  • Loại thư tín dụng <LI class=normal>Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ
  • <LI class=normal>Số tiền của thư tín dụng
  • <LI class=normal>Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
  • <LI class=normal>Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:
  • <LI class=normal>Thời hạn giao hàng
  • <LI class=normal>Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình
  • Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng
Số hiệu của thư tín dụng: tạo thuận tiện trong việc trao đổi thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán và ghi vào các chứng từ liên quan trong bộ chứng từ thanh toán.

Ðịa điểm và ngày mở thư tín dụng:
Ðịa điểm mở thư tín dụng là nơi ngân hàng mở phát hành thư tín dụng để cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Ðịa điểm này có ý nghĩa quan trọng, vì nó liên quan đến việc tham chiếu luật lệ áp dụng, để giải quyết những bất đồng xảy ra (nếu có).

Ngày mở L/C: là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực sự cam kết của ngân hàng mở L/C đối với người hưởng lợi; là ngày ngân hàng mở chính thức chấp nhận đơn xin mở của người NK; là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cũng là căn cứ để người XK kiểm tra xem người NK có mở L/C đúng thời hạn không…

Loại thư tín dụng: khi mở L/C người yêu cầu mở phải xác định cụ thể loại L/C. Mỗi loại L/C khác nhau quy định quyền lợi và nghĩa vụ những người liên quan tới thư tín dụng cũng khác nhau.

Tên, địa chỉ của những người liên quan đến phương thức tín dụng chứng từ :
+ Người yêu cầu mở thư tín dụng
+ Người hưởng lợi
+ Ngân hàng mở thư tín dụng
+ Ngân hàng thông báo
+ Ngân hàng trả tiền (nếu có)
+ Ngân hàng xác nhận (nếu có)

Số tiền của thư tín dụng:
Số tiền phải được ghi vừa bằng số và bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên đơn vị tiền tệ phải ghi cụ thể, chính xác. Không nên ghi số tiền dưới dạng một con số tuyệt đối, vì như vậy sẽ có thể khó khăn trong việc giao hàng và nhận tiền của bên bán. Cách tốt nhất là ghi một số lượng giới hạn mà người bán có thể đạt được.

Thời hạn hiệu lực của thư tín dụng
Là thời hạn mà ngân hàng mở cam kết trả tiền cho người hưởng lợi, nếu người này xuất trình được bộ chứng từ trong thời hạn hiệu lực đó và phù hợp với quy định trong thư tín dụng đó

Thời hạn trả tiền của thư tín dụng:

Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau (trả chậm). Ðiều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng thương mại đã ký kết.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc nằm ngoài thời hạn hiệu lực (nếu trả chậm). Trong trường hợp này, cần lưu ý là hối phiếu có kỳ hạn phải được xuất trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng.

Thời hạn giao hàng:

Ðược ghi trong thư tín dụng và cũng do hợp đồng mua bán ngoại thương quy định. Ðây là thời hạn quy định bên bán phải chuyển giao xong hàng cho bên mua, kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực.

Thời hạn giao hàng liên quan chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của thư tín dụng. Nếu hai bên thoả thuận kéo dài thời gian giao hàng thêm một số ngày thì ngân hàng mở thư tín dụng cũng sẽ hiểu rằng thời hạn hiệu lực của thư tín dụng cũng được kéo dài thêm một số ngày tương ứng.

Những nội dung liên quan tới hàng hoá: tên hàng,số lượng,trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu… cũng được ghi cụ thể trong nội dung thư tín dụng.

Những nội dung về vận chuyển giao nhận hàng hoá: điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB, CIF…), nơi giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng,… cũng được thể hiện đầy đủ và cụ thể trong nội dung thư tín dụng.

Các chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình:
Ðây cũng là một nội dung rất quan trọng của thư tín dụng. Bộ chứng từ thanh toán là căn cứ để ngân hàng kiểm tra mức độ hoàn thanh nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá của người xuất khẩu để tiến hành việc trả tiền cho người hưởng lợi.

Ngân hàng mở thư tín dụng thường yêu cầu người hưởng lợi đáp ứng những yếu tố liên quan tới chứng từ sau đây:

+ Các loại chứng từ phải xuất trình: căn cứ theo yêu cầu đã được thoả thuận trong hợp đồng thương mại

Thông thường một bộ chứng từ gồm có:

\ Hối phiếu thương mại (Commerial Bill of Exchange)
\ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
\ Vận đơn hàng hải (Ocean Bill of Lading)
\ Chứng nhận bảo hiểm (Insurance Policy)
\ Chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin)
\ Chứng nhận trọng lượng (Certificate of quality)
\ Danh sách đóng gói (packing list)
\ Chứng nhận kiểm nghiệm (Inspection Certificate)
+Số lượng bản chứng từ thuộc mỗi loại

+ Yêu cầu về việc ký phát từng loại chứng từ

Sự cam kết của ngân hàng mở thư tín dụng

Ðây là nội dung ràng buộc trách nhiệm mang tính pháp lý của ngân hàng mở thư tín dụng đối với thư tín dụng mà mình đã mở. Ví dụ: phần cam kết trong một thư tín dụng thường được diễn đạt như sau:
Chúng tôi cam kết với những người ký phát hoặc người cầm phiếu trung thực rằng các hối phiếu được ký phát và chiết khấu phù hợp với các điều khoản của thư tín dụng này sẽ được thanh toán khi xuất trình và các hối phiếu được chấp nhận theo điều khoản của tín dụng sẽ được thanh toán
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Reply With Quote
The Following 8 Thank You to yeubien For This Useful Post:
bienlang (01-12-10), fuzzi (29-12-11), giabao (04-07-09), manufan_windy (03-06-11), mercury20583 (17-08-11), motviengach (17-09-10), mradam91 (22-07-14), nguyenminh8910 (14-09-13)
  #10  
Old 27-06-09, 02:11 PM
yeubien's Avatar
yeubien yeubien vẫn chưa có mặt trong diễn đàn
Moderator
 
Join Date: Mar 2009
Location: Nơi chỉ có anh và em
Age: 29
Posts: 337
Downloads: 20, Uploads: 9
Thanks: 76
Thanked 1,373 Times in 165 Posts
Images: 188
Blog Entries: 28
Kiểm tra L/C

  1. Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing)
  2. Tên ngân hàng mở L/C ( opening bank; issuing bank)
  3. Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo
  4. Tên và địa chỉ người thụ hưởng
  5. Tên và địa chỉ người mở L/C
  6. Số tiền của L/C ( amount)
  7. Loại L/C ( form of documentary credit)
  8. Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C
  9. Thời hạn giao hàng
  10. Cách giao hàng
  11. Cách vận tải
  12. Phần mô tả hàng hóa
  13. Các chứng từ thanh toán

Kiểm tra L/C là khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ. Nếu không phát hiện được sự phù hợp giữa L/C với hợp đồng mà người xuất khẩu cứ tiến hành giao hàng theo hợp đồng thì sẽ không đòi được tiền, ngược lại nếu giao hàng theo yêu cầu của L/C thì vi phạm hợp đồng.
Cơ sở kiểm tra L/C là hợp đồng mua bán ngoại thương.


Các nội dung L/C cần kiểm tra kỹ:

1. Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing)

- Mỗi L/C đều có số hiệu riêng dùng để trao đổi thư từ, điện tín có liên qua đến L/C và để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ thanh toán
- Ðịa điểm mở L/C: có ý nghĩa trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp ( nếu có)
- Ngày mở L/C : là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm tra xem nhà nhập khẩu có mở L/C đúng hạn hay không.

2. Tên ngân hàng mở L/C ( opening bank; issuing bank)

Ngân hàng thông báo sẽ kiểm tra xem tên và địa chỉ ngân hàng mở L/C có thật không. Còn người xuất khẩu kiểm tra xem L/C có được mở đúng tại ngân hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán ngoại thương hay không.

3. Tên và địa chỉ ngân hàng thông báo ( advising bank), ngân hàng trả tiền ( negotiating bank or paying bank), ngân hàng xác nhận ( confirming bank)

4. Tên và địa chỉ người thụ hưởng ( beneficiary hoặc L/C có ghi In favour of…)

5. Tên và địa chỉ người mở L/C

6. Số tiền của L/C ( amount)

Số tiền của L/C vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau. Tên của đơn vị tiền tệ phải ghi rõ ràng, phải kiểm tra kỹ xem có phù hợp với hợp đồng không.

7. Loại L/C ( form of documentary credit)

Ðối với nhà xuất khẩu, ngân hàng khuyến cáo loại L/C có lợi nhất là L/C không huỷ ngang miễn truy đòi ( Irrevocable without recourse L/C)
Nếu lô hàng có giá trị lớn, ngân hàng phát hành không phải là ngân hàng có uy tín thì nên lựa chọn L/C có xác nhận

8. Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C

- Khi kiểm tra phải lưu ý: Ngày hết hiệu lực của L/C phải sau ngày mở L/C ( date of issue) và sau ngày giao hàng một khoảng thời gian hợp lý, thường được tính bằng khoảng thời gian giao hàng cộng với thời gian lập và kiểm tra chứng từ của người bán, cộng với thời gian lưu giữ và chuyển chứng từ từ ngân hàng người bán qua ngân hàng mở L/C.
Hiện nay tại các công ty xuất nhập khẩu tại Tp Hồ Chí Minh, thời gian lập bộ chứng từ trung bình khoảng 3-4 ngày.
Thời gian lưu giữ chứng từ tại Vietcombank HCM là 2 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng DHL từ Việt Nam:
+ đi Nhật Bản, Triều Tiên, Singapore, Hồng Kông mất 3-4 ngày;
+ đi Châu Âu: Italia, Ðức, Bỉ… mất 5-7 ngày.
Số ngày chuyển chứng từ bằng thư đảm bảo từ VIệt Nam:
+ đến các nước châu á hết 5-7 ngày;
+ đến các nước Châu âu hết 10-15 ngày
- Ðịa điểm hết hiệu lực : thường là tại nước người bán

9. Thời hạn giao hàng ( shipment date or time of delivery)

Thời hạn giao hàng có thể được ghi như sau:
* Ngày giao hàng chậm nhất hay sớm nhất: shipment must be effected not later than … hoặc ghi time of delivery: latest December 31st, 2000 or earliest September 1st, 2001
* Trong vòng : shipment must be effected during….
* Khoảng: shipment must be about…’
* Ngày cụ thể: shipment must be effected on….
Trong trường hợp hợp đồng quy định thời gian giao hàng bằng cách nào thì L/C phải quy định bằng cách ấy căn cứ vào hợp đồng ,người xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu có mở L/C theo đúng như vậy không?

10. Cách giao hàng

Có nhiều cách giao hàng khác nhau mà người nậâp khẩu có thể cụ thể hoá trong L/C như
- giao hàng một lần: partial shipment not allowed
- Giao hàng nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định; partial shipment allowed:
+ during October 2000: 100 MTS
+ during November 2000: 100 MTS
- Giao hàng nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến, giới hạn số chuyến: Total 1000MTS, each shipment minimum 50 MTS to maximum 100 MTS the interverning period between 20 to 10
- Giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau: Shipment is equal monthly in September, October, November and December 2000 for total 4000 MTS

11. Cách vận tải

- Trong L/C cho phép chuyển tải hay không, nếu cho phép thì phải ghi transshipment permitted; không cho phép ghi : transhipment not allowed
- Chuyển tải có thể thực hiện tại một cảng chỉ định do người chuyên chở và người nhập khẩu lựa chọn : transhipment at….port with through Bill of Lading acceptable
Người xuất khẩu không thể chấp nhận L/C quy định việc chuyển tải một cách cứng nhắc khiến cho người xuất khẩu gặp khó khăn hoặc không thể thuê phương tiện vận tải phù hợp.

12. Phần mô tả hàng hoá ( Description of goods)

Người xuất khẩu phải kiểm tra: tên hàng, quy cách, số lượng hoặc trọng lượng hàng, giá cả hàng hoá phù hợp với hợp đồng ngoại thương đã thoả thuận không? Người bán có năng lực thực hiện hay không?

13. Các chứng từ thanh toán ( documents for payment)

Khi nhận L/C, người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ quy định về bộ chứng từ trên các khía cạnh:
- Số loại chứng từ phải xuất trình
- Số lượng chứng từ phải làm đối với từng loại ( thông thường lập 3 bản)
- Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại
- Thời hạn muộn nhất phải xuất trình các chứng từ
- Quy định cách thức trả tiền
Trong hợp đồng quy định cách nào thì L/C phải quy định bằng cách đó
__________________
Xa.... Mờ dần ...!
Reply With Quote
The Following 12 Thank You to yeubien For This Useful Post:
bienlang (01-12-10), buihongquang2710 (24-11-10), giabao (04-07-09), lehongphong (12-10-10), mercury20583 (17-08-11), motviengach (17-09-10), mradam91 (22-07-14), mrluc_tt (27-09-10), nguyenchauphong (22-02-13), nguyenminh8910 (14-09-13), nt_vinhphuong (13-03-10), Uyên Sa (14-07-10)
Post New Thread Reply
Similar Threads
Thread Thread Starter Forum Replies Last Post
Vận đơn đường biển và chứng nhận thực xuất heomice B/L and Relating documents 24 09-07-13 07:54 PM
Phương thức thanh toán quốc tế - lợi ích và rủi ro yeubien International Payments 34 16-10-12 03:32 PM
Những vấn đề cần lưu ý đối với vận đơn đường biển yeubien B/L and Relating documents 24 14-10-12 02:39 AM
Các chứng từ liên quan trong giao nhận và XNK bằng đường biển yeubien Ocean Transportation 4 22-08-12 09:38 PM
B/L với tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế số 681 admin B/L and Relating documents 8 18-09-11 06:27 PM


Bookmarks

Tags
international payments, l/c, phương thức, tín dụng chứng từ, thanh toán, thư tín dụng


Currently Active Users Viewing This Thread: 1 (0 members and 1 guests)
 
Thread Tools
Display Modes

Posting Rules
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is On
Smilies are On
[IMG] code is On
HTML code is Off

Forum Jump

Sponsored links
Online Support












All times are GMT +7. The time now is 09:22 AM.


Powered by vBulletin® Version 3.8.4
Copyright ©2000 - 2014, Jelsoft Enterprises Ltd.
© Eastern Dragon Co. Ltd.,. All rights reserved.Ad Management plugin by RedTyger